Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi sinh thái và định hướng phát triển cây Tam Thất tỉnh Nghệ An
DOI:
https://doi.org/10.67484/GeoGIS.35.1205.2026Từ khóa:
GIS, thích nghi sinh thái, cây Tam Thất, thể tổng địa lí tự nhiên Nghệ AnTóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ thích nghi sinh thái, từ đó xác định định hướng không gian phát triển cây Tam thất tại tỉnh Nghệ An. Bằng việc tích hợp các phương pháp đánh giá định lượng và Hệ thống thông tin địa lý (GIS), nghiên cứu đã phân hạng các nhân tố tự nhiên nổi bật như địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, hệ sinh thái và thể tổng hợp địa lý tự nhiên. Kết quả cho thấy điều kiện tự nhiên của Nghệ An có sự phân hóa theo không gian rõ rệt và đa dạng. Trong đó, các khu vực đạt mức "Rất thích nghi" và "Thích nghi trung bình" chiếm trên 50% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố tập trung tại vùng miền núi phía Tây và Tây Bắc. Đây là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch vùng trồng dược liệu tập trung, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội và sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.
Downloads
Tài liệu tham khảo
[1] Lê Tấn Lợi & Nguyễn Hữu Kiệt (2012) “Phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu”.
[2] Anh và cộng sự (2024) về “Điều tra và đánh giá sự phân bố cây Tam Thất bắc (Panax notoginseng (Burk) F.H. Chen) tại huyện Hà Bắc, tỉnh Lào Cai”. DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.9596
[3] Văn Hải và cộng sự (2024) về “Ứng dụng GIS và kĩ thuật AHP đánh giá thích hợp đất trồng cây dược liệu cát cánh tại tỉnh Lào Cai”.
[4] Yue và cộng sự (2022) “Evaluation of Ecological Suitablity and Quality Suitability of Panax notoginseng Under Multi – Regionalization Modeling Theory”, Frontiers in Plant Science, 13, 818376. https://doi.org/10.3389/FPLS.2022.818376/BIBTEX. DOI: https://doi.org/10.3389/fpls.2022.818376
[5] Guo và cộng sự (2024) về “Prediction of Chinese stuitsble habitats of Panax notoginseng under climate change based on MaxEnt and chemometric methods”, Scientific Reports 2024 14:1, 14(1), 16434-. https://doi.org/10.1038/s41598-024-67178-4. DOI: https://doi.org/10.1038/s41598-024-67178-4
[6] Dendup & Rai (2022)“Study of the Habitat, and Potential Distribution of Himalayan Ginseng (Panax pseudoginseng Wall.), and the Diversity of Its Associated Species in Nangkor and Shingkhar Geogs, Zhemgang, Bhutan”, International Journal of Environment, 11(1), 1–22. https://doi.org/10.3126/ije.v11i1.45836. DOI: https://doi.org/10.3126/ije.v11i1.45836
[7] Phạm Mai Phương, Tống Thị Hạnh, Vũ Đình Duy, Nguyễn Thanh Tuấn, Trần Việt Hà, & Nguyễn Thị Bích Phượng. (2020). Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích thứ bậc để đánh giá mức độ thích hợp sinh thái cho loài sa mu dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tỉnh Sơn La. Tạp Chí Khoa Học và Công Nghệ Lâm Nghiệp.
[8] Nguyễn Hoàng Duyến, & Đỗ Văn Thanh. (2023). Thành lập bản đồ thích nghi sinh thái nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở đánh giá cảnh quan. HNUE JOURNAL OF SCIENCE Social Sciences, 68(3), 140–149. https://doi.org/10.18173/2354-1067.2023-0054.
[9] TCT Kê (2025). Niêm giám thống kê tỉnh Nghệ An năm 2025. NXB Thống kê, Hà Nội.
Lượt tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) {copyrightHolder}

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế.
Bản quyền thuộc về tác giả. Tác giả cấp cho Tạp chí Trắc địa – Bản đồ quyền xuất bản lần đầu đối với bài báo. Tất cả các bài báo được Tạp chí công bố được cấp phép theo giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế (CC BY 4.0).
Theo giấy phép CC BY 4.0, độc giả được phép đọc, tải xuống, sao chép, phân phối, in, tìm kiếm và sử dụng lại tác phẩm đã xuất bản, với điều kiện ghi nhận thích hợp tác giả và nguồn xuất bản, cung cấp liên kết đến giấy phép và chỉ rõ những thay đổi đã được thực hiện đối với tác phẩm, nếu có.
Tác giả chịu trách nhiệm xin phép đối với các tài liệu có bản quyền của bên thứ ba được sử dụng trong bản thảo.