Nghiên cứu phân vùng nhạy cảm môi trường vùng ven bờ biển Bắc Bộ

Các tác giả

1 Viện Các Khoa học Trái đất, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam

DOI:

https://doi.org/10.5281/zenodo.1818609

Từ khóa:

Phân vùng nhạy cảm môi trường, ESI, GIS, Ven biển Bắc Bộ, Thái Bình – Nam Định
Received 2026-06-17
Published 2025-12-31

Tóm tắt

Nghiên cứu tập trung vào phân vùng nhạy cảm môi trường (ESI zoning) vùng ven bờ biển Bắc Bộ, với trọng điểm là khu vực Thái Bình – Nam Định. Các lớp dữ liệu nền (đường bờ, rừng ngập mặn, bãi triều, nuôi trồng thủy sản, khu bảo tồn và hạ tầng ven biển) được tích hợp trong hệ thống GIS, sau đó chia thành các đoạn bờ 500–1.000 m để tính toán chỉ số nhạy cảm môi trường. Kết quả phân vùng cho thấy các khu vực rừng ngập mặn Xuân Thủy – Giao Thủy, cửa Ba Lạt và Trà Lý có mức độ nhạy cảm rất cao (ESI = 6); các bãi triều nuôi trồng thủy sản và khu du lịch biển như Cồn Vành, Cồn Đen được xếp loại nhạy cảm cao (ESI = 5); trong khi các đoạn bờ nhân tạo và khu vực hạ tầng có ESI từ thấp đến trung bình. Việc phân vùng ESI đã làm rõ các vùng ưu tiên bảo vệ và cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý ven bờ, quy hoạch không gian biển và ứng phó sự cố tràn dầu tại Bắc Bộ.

Downloads

Download data is not yet available.

Tài liệu tham khảo

[1] Peterson, C. H., Rice, S. D., Short, J. W., Esler, D., Bodkin, J. L., Ballachey, B. E., & Irons, D. B. (2003). Long-term ecosystem response to the Exxon Valdez oil spill. Science, 302(5653), 2082–2086.

[2] Beyer, J., Trannum, H. C., Bakke, T., Hodson, P. V., & Collier, T. K. (2016). Environmental effects of the Deepwater Horizon oil spill: A review. Marine Pollution Bulletin, 110(1), 28–51.

[3] Nguyễn Tác An, Trần Văn Chung, & cộng sự (2010). Một số sự cố môi trường biển điển hình ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm. Tạp chí Môi trường, (5), 23–29.

[4] NOAA (1997). Environmental Sensitivity Index Guidelines. NOAA Technical Memorandum NOS ORCA 11, Seattle, Washington, USA.

[5] Alongi, D. M. (2002). Present state and future of the world’s mangrove forests. Environmental Conservation, 29(3), 331–349.

[6] Barbier, E. B., Hacker, S. D., Kennedy, C., Koch, E. W., Stier, A. C., & Silliman, B. R. (2011). The value of estuarine and coastal ecosystem services. Ecological Monographs, 81(2), 169–193.

[7] Nguyễn Chu Hồi (2009). Quản lý tổng hợp vùng bờ ở Việt Nam: Cơ sở khoa học và thực tiễn. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, 25(2), 75–84.

[8] Trần Đình Lân, Phạm Văn Ninh (2012). Đánh giá hiện trạng môi trường vùng ven biển Bắc Bộ và đề xuất giải pháp quản lý. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, (623), 15–22.

[9] Bùi Thị Thu Hằng, Nguyễn Văn Cư, Nguyễn Chu Hồi (2014). Ứng dụng bản đồ nhạy cảm môi trường (ESI) trong quản lý vùng bờ Quảng Ninh – Hải Phòng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, 14(1), 32–41.

[10] Lê Đức Toàn, Phan Văn Ninh (2016). Xây dựng bản đồ ESI phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu vùng ven biển Khánh Hòa. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, 32(2), 125–134.

[11] Phạm Văn Ninh, Nguyễn Ngọc Trung (2018). Nghiên cứu áp dụng bản đồ nhạy cảm môi trường cho ứng phó sự cố dầu tràn tại khu vực Vũng Tàu. Tạp chí Dầu khí, (6), 43–51.

[12] UNESCO (2004). Red River Delta Biosphere Reserve, Vietnam. UNESCO-MAB Programme.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2025-12-31

Cách trích dẫn

[1]
“Nghiên cứu phân vùng nhạy cảm môi trường vùng ven bờ biển Bắc Bộ”, GeocartaGIS, vol 11, số p.h 06, tr 03–12, tháng 12 2025, doi: 10.5281/zenodo.1818609.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

1-10 trên 68

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.