Kết quả phân tích điều hoà thuỷ triều tại trạm hải văn Hòn Dấu
DOI:
https://doi.org/10.5281/zenodo.21073049Từ khóa:
Thuỷ triều, Phân tích điều hoà thuỷ triề, Hằng số điều hoà, Hòn DấuTóm tắt
Bài báo sử dụng phương pháp phân tính điều hoà thuỷ triều đối với chuỗi số liệu quan trắc mực nước từng năm (từ năm 1960 đến năm 2011) tại trạm nghiệm triều Hòn Dấu, Đồ Sơn, Hải Phòng. Kết quả nhận được bộ hằng số điều hoà của 13 sóng triều. Từ các giá trị thành phần biên độ hằng số điều hoà thuỷ triều thu được nhận thấy, tại vị trí nghiên cứu, năng lượng tạo ra thuỷ triều do nhóm sóng nhật triều (K1, O1, P1, Q1) chiếm ưu thế hơn nhóm sóng bán nhật triều (M2, S2, N2, K2). Các sóng triều nước nông (M4, MS6 và M6) có biên độ khá nhỏ so với nhóm sóng nhật triều, bán nhật triều và nhóm sóng triều chu kỳ dài nửa năm, một năm (Sa và Ssa); Kết quả phân tích điều hoà chuỗi số liệu quan trắc có độ dài một năm chỉ ra rằng, bộ hằng số điều hoà của các sóng bán nhật triều, sóng nhật triều ổn định hơn bộ hằng số điều hoà của các sóng triều nước nông và các sóng triều chu kỳ dài nửa năm, một năm. Thành phần biên độ của bộ hằng số điều hoà của các sóng bán nhật triều và sóng nhật triều có xuất hiện đột biến sai lệch theo chu kỳ 18-19 năm, sai lệch mang tính chu kỳ này phù hợp với chu kỳ tuần hoàn của nút quỹ đạo mặt trăng là 18,61 năm. Kiến nghị khi sử dụng phương pháp phân tích điều hoà thuỷ triều trong các nhiệm vụ khoa học - kỹ thuật yêu cầu độ chính xác cao cần phải quan tâm hiệu chỉnh sai lệch mang tính chu kỳ 18.61 năm, hoặc sử dụng chuỗi mực nước có thời gian quan trắc dài hơn.
Downloads
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Tài Nguyên và Môi trường, “Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng”, 2020
[2] Phạm Văn Huấn, “Động lực học biển. Phần 3 - Thủy triều”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002
[3] Hoàng Trung Thành, “Nghiên cứu đặc điểm biến thiên mực nước biển ven bờ Việt nam” Luận án tiến sỹ. Viện khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2011
[4] Đinh Xuân Mạnh, Phạm Kỳ Quang, “Phân tích điều hòa thủy triều theo phương pháp bình phương nhỏ nhất”, Tạp chí Khoa học công nghệ hàng hải, 2014
[5] Nghiêm Tiến Lam, “Quan hệ biên độ và góc pha giữa một số thành phần điều hòa thủy triều”, Tạp chí Khoa học Thuỷ lợi và Môi trường, 2018
[6] Trương Quang Hiếu, Lưu Anh Tuấn, “Cơ sở toán học của lý thuyết sai số và phương pháp bình sai trắc địa”, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2014
[7] 翟国君, 黄谟涛, 暴景阳. 海洋测绘基准的需求及现状. 海洋测绘. 2003(04)
[8] 方国洪, 郑文振, 陈宗镛. 潮汐和潮流的分析和预报. 1986
[9] 暴景阳, 张明亮, 唐岩. 理论最低潮面定义和算法的应用问题分析. 海洋测绘. 2009(04)
[10] 李改肖, 孙新轩, 刘雁春 沈康, 潮汐调和常数的变化趋势研究. 海洋测绘. 2010 (03)
Lượt tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) {copyrightHolder}

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế.
Bản quyền thuộc về tác giả. Tác giả cấp cho Tạp chí Trắc địa – Bản đồ quyền xuất bản lần đầu đối với bài báo. Tất cả các bài báo được Tạp chí công bố được cấp phép theo giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế (CC BY 4.0).
Theo giấy phép CC BY 4.0, độc giả được phép đọc, tải xuống, sao chép, phân phối, in, tìm kiếm và sử dụng lại tác phẩm đã xuất bản, với điều kiện ghi nhận thích hợp tác giả và nguồn xuất bản, cung cấp liên kết đến giấy phép và chỉ rõ những thay đổi đã được thực hiện đối với tác phẩm, nếu có.
Tác giả chịu trách nhiệm xin phép đối với các tài liệu có bản quyền của bên thứ ba được sử dụng trong bản thảo.